Weyerhaeuser Company
WY
Xếp hạng trong cổ phiếu
#1563
Established in 1900, Weyerhaeuser Company holds a prominent global position as... Established in 1900, Weyerhaeuser Company holds a prominent global position as one of the largest private proprietors of timberlands. The company oversees or owns approximately 11 million acres of forested land in the United States, complemented by additional timberlands in Canada managed under long-term licenses. These extensive holdings are cultivated responsibly, in full compliance with internationally accepted sustainable forestry criteria. Beyond its land stewardship, Weyerhaeuser is also a leading producer of wood-based goods throughout North America. Operating as a real estate investment trust (REIT), the firm achieved net sales of $7.5 billion in 2020. Its approximately 9,400 employees cater to a worldwide customer base, and Weyerhaeuser's commitment to environmental, social, and governance principles is acknowledged by its inclusion in the Dow Jones Sustainability North America Index. The company's common stock is available for trading on the New York Stock Exchange under the ticker WY.
Giá cổ phiếu
$19.35
Đồng bộ lần cuối: 2026-10-20
Vốn hóa thị trường
$13.94B
Thay đổi (1 ngày)
0.60%
Thay đổi (1 năm)
-18.41%
Quốc gia
US
Giao dịch Weyerhaeuser Company (WY)
Danh mục
Real Estate
Tỷ số P/E của Weyerhaeuser Company (WY)
Tỷ số P/E vào October 2026 TTM: 28.64
Theo các báo cáo tài chính và giá cổ phiếu mới nhất của Weyerhaeuser Company, tỷ lệ P/E hiện tại (TTM) là 28.64. Vào cuối năm 2024, công ty có P/E là 51.78.
Lịch sử tỷ lệ P/E của Weyerhaeuser Company từ 2000 đến 2026
Tỷ lệ P/E vào cuối mỗi năm
| Năm | Tỷ lệ P/E | Thay đổi |
|---|---|---|
| 2026 (TTM) | 28.64 | -45.70% |
| 2025 | 52.74 | 1.85% |
| 2024 | 51.78 | 70.77% |
| 2023 | 30.32 | 147.85% |
| 2022 | 12.23 | 3.33% |
| 2021 | 11.84 | -62.32% |
| 2020 | 31.42 | -110.60% |
| 2019 | -296.40 | -1,444.10% |
| 2018 | 22.05 | -51.67% |
| 2017 | 45.63 | 116.71% |
| 2016 | 21.05 | -31.19% |
| 2015 | 30.59 | 179.61% |
| 2014 | 10.94 | -65.54% |
| 2013 | 31.76 | -18.48% |
| 2012 | 38.96 | 28.49% |
| 2011 | 30.32 | 285.31% |
| 2010 | 7.87 | -118.81% |
| 2009 | -41.82 | 204.23% |
| 2008 | -13.75 | -126.86% |
| 2007 | 51.18 | -46.40% |
| 2006 | 95.47 | 71.00% |
| 2005 | 55.83 | 83.70% |
| 2004 | 30.39 | -76.12% |
| 2003 | 127.30 | 13.18% |
| 2002 | 112.48 | 33.94% |
| 2001 | 83.98 | 146.22% |
| 2000 | 34.11 | 0.00% |
Tỷ lệ P/E cho các công ty hoặc đối thủ tương tự
| Công ty | Tỷ lệ P/E | Chênh lệch Tỷ lệ P/E | Quốc gia |
|---|---|---|---|
| 63.84 | 122.93% |
US
|
|
| 24.64 | -13.95% |
US
|
|
| 79.30 | 176.93% |
US
|
|
| 32.14 | 12.23% |
US
|
|
| 79.19 | 176.52% |
US
|
Cách đọc tỷ lệ P/E
Tỷ lệ Giá/Lợi nhuận (P/E) đo lường mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và thu nhập trên mỗi cổ phiếu.
Một P/E thấp nhưng dương cho thấy công ty tạo ra lợi nhuận cao so với định giá hiện tại và có thể đang bị định giá thấp. Một P/E âm cao (gần 0) cho thấy công ty đang thua lỗ nặng.
Các công ty có P/E trên 30 hoặc âm thường được xem là "cổ phiếu tăng trưởng", nghĩa là nhà đầu tư kỳ vọng công ty sẽ phát triển hoặc sinh lời trong tương lai.
Các công ty có P/E dương dưới 10 thường được xem là "cổ phiếu giá trị", nghĩa là đã rất có lãi nhưng ít khả năng tăng trưởng mạnh.