Constellation Brands, Inc.
STZ
Xếp hạng trong cổ phiếu
#1044
Constellation Brands, Inc., together with its subsidiaries, produces, imports,... Constellation Brands, Inc., together with its subsidiaries, produces, imports, markets, and sells beer, wine, and spirits in the United States, Canada, Mexico, New Zealand, and Italy. The company offers beer under the Corona Extra, Corona Familiar, Corona Hard Seltzer, Corona Light, Corona Non-Alcoholic, Corona Premier, Corona Refresca, Modelo Especial, Modelo Chelada, Modelo Negra, Modelo Oro, Victoria, Vicky Chamoy, and Pacifico brands. It also offers wine under the Cook’s California Champagne, Kim Crawford, Meiomi, Mount Veeder, Ruffino, SIMI, My Favorite Neighbor, Robert Mondavi Winery, Schrader, and The Prisoner Wine Company brands; and spirits under the Casa Noble, Copper & Kings, High West, Mi CAMPO, Nelson’s Green Brier, and SVEDKA brands. The company provides its products to wholesale distributors, retailers, on-premise locations, and state alcohol beverage control agencies. Constellation Brands, Inc. was founded in 1945 and is based in Rochester, New York.
Giá cổ phiếu
$132.45
Đồng bộ lần cuối: 2026-10-20
Vốn hóa thị trường
$22.41B
Thay đổi (1 ngày)
1.07%
Thay đổi (1 năm)
-6.44%
Quốc gia
US
Giao dịch Constellation Brands, Inc. (STZ)
Danh mục
Consumer Defensive
Tỷ số P/E của Constellation Brands, Inc. (STZ)
Tỷ số P/E vào October 2026 TTM: 11.42
Theo các báo cáo tài chính và giá cổ phiếu mới nhất của Constellation Brands, Inc., tỷ lệ P/E hiện tại (TTM) là 11.42. Vào cuối năm 2024, công ty có P/E là 26.37.
Lịch sử tỷ lệ P/E của Constellation Brands, Inc. từ 2000 đến 2026
Tỷ lệ P/E vào cuối mỗi năm
| Năm | Tỷ lệ P/E | Thay đổi |
|---|---|---|
| 2026 (TTM) | 11.42 | -102.92% |
| 2025 | -391.27 | -1,583.62% |
| 2024 | 26.37 | -104.35% |
| 2023 | -606.65 | -40.29% |
| 2022 | -1.02K | -4,961.78% |
| 2021 | 20.90 | -100.76% |
| 2020 | -2.77K | -29,575.83% |
| 2019 | 9.38 | -48.51% |
| 2018 | 18.22 | -11.61% |
| 2017 | 20.62 | -21.84% |
| 2016 | 26.38 | 0.13% |
| 2015 | 26.34 | 235.73% |
| 2014 | 7.85 | -62.25% |
| 2013 | 20.78 | 107.27% |
| 2012 | 10.03 | 30.91% |
| 2011 | 7.66 | -77.33% |
| 2010 | 33.78 | -458.47% |
| 2009 | -9.42 | 37.42% |
| 2008 | -6.86 | -142.40% |
| 2007 | 16.17 | -9.56% |
| 2006 | 17.88 | -14.32% |
| 2005 | 20.87 | 44.37% |
| 2004 | 14.46 | 32.74% |
| 2003 | 10.89 | -36.07% |
| 2002 | 17.04 | 41.47% |
| 2001 | 12.04 | 4.76% |
| 2000 | 11.49 | 0.00% |
Tỷ lệ P/E cho các công ty hoặc đối thủ tương tự
| Công ty | Tỷ lệ P/E | Chênh lệch Tỷ lệ P/E | Quốc gia |
|---|---|---|---|
| - | - |
CN
|
|
| - | - |
BE
|
|
| - | - |
MX
|
|
| - | - |
NL
|
|
| - | - |
BR
|
Cách đọc tỷ lệ P/E
Tỷ lệ Giá/Lợi nhuận (P/E) đo lường mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và thu nhập trên mỗi cổ phiếu.
Một P/E thấp nhưng dương cho thấy công ty tạo ra lợi nhuận cao so với định giá hiện tại và có thể đang bị định giá thấp. Một P/E âm cao (gần 0) cho thấy công ty đang thua lỗ nặng.
Các công ty có P/E trên 30 hoặc âm thường được xem là "cổ phiếu tăng trưởng", nghĩa là nhà đầu tư kỳ vọng công ty sẽ phát triển hoặc sinh lời trong tương lai.
Các công ty có P/E dương dưới 10 thường được xem là "cổ phiếu giá trị", nghĩa là đã rất có lãi nhưng ít khả năng tăng trưởng mạnh.