Top Markets
Coin of the day
Simmonds Marshall Limited Simmonds Marshall Limited

Simmonds Marshall Limited

SIMMOND
Xếp hạng trong cổ phiếu #28911
Simmonds Marshall Limited specializes in the production and distribution of... Simmonds Marshall Limited specializes in the production and distribution of bespoke fastening solutions, with a particular emphasis on sophisticated nylon-insert self-locking nuts and other distinct fasteners. The company's extensive product range includes various types of nuts such as Cleveloc, all-metal self-locking, dome cap, wheel, castle and slotted, hose pipe fitting, flange, cage, weld, and U-nuts. Furthermore, their offerings extend to bolts and studs, alongside cold-forged items like sleeves, bushes, collars, and spacers. The organization commenced operations on April 16, 1960, and its principal office is situated in Mumbai, India.
Giá cổ phiếu
$2.14
Vốn hóa thị trường
$23.97M
Thay đổi (1 ngày)
-2.78%
Thay đổi (1 năm)
37.22%
Quốc gia
IN
Giao dịch Simmonds Marshall Limited (SIMMOND)

Danh mục

Biên lợi nhuận hoạt động của Simmonds Marshall Limited (SIMMOND)
Biên lợi nhuận hoạt động vào 2026 TTM: 0.00%
Theo các báo cáo tài chính và giá cổ phiếu gần đây của Simmonds Marshall Limited, biên lợi nhuận hoạt động hiện tại (TTM) là 0.00%. Vào cuối năm 2026, công ty có biên lợi nhuận hoạt động là 0.00%.
Lịch sử Biên lợi nhuận hoạt động của Simmonds Marshall Limited từ 2026 đến 2026
Biên lợi nhuận hoạt động vào cuối mỗi năm
Năm Biên lợi nhuận hoạt động Thay đổi
Không đủ dữ liệu cho ngày được cung cấp.
Biên lợi nhuận hoạt động của các công ty tương tự hoặc đối thủ cạnh tranh
Công ty Biên lợi nhuận hoạt động Chênh lệch Biên lợi nhuận hoạt động Quốc gia
15.35% -
US
21.60% -
US
0.00% -
CN
0.00% -
CN
11.96% -
CN
Biên lợi nhuận hoạt động của một công ty là gì?
Biên lợi nhuận hoạt động là một chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng sinh lời của một công ty. Biên lợi nhuận hoạt động càng cao càng tốt vì nó cho thấy công ty có thể bán sản phẩm hoặc dịch vụ với giá cao hơn nhiều so với chi phí sản xuất. Chỉ số này được tính bằng cách chia lợi nhuận của công ty cho doanh thu.