SPARX Group Co., Ltd. SPARX Group Co., Ltd.

SPARX Group Co., Ltd.

8739

Xếp hạng trong cổ phiếu #11284
SPARX Group Co., Ltd., established in Tokyo, Japan on July 1, 1989, operates as... SPARX Group Co., Ltd., established in Tokyo, Japan on July 1, 1989, operates as a publicly listed holding company specializing in asset management. Via its various subsidiaries, the company delivers both asset management and strategic investment advisory services. Its investment focus spans a diverse range of sectors, including real estate, cutting-edge intelligent technologies like artificial intelligence, robotics, innovations for a hydrogen-powered future, electrification, and novel materials. Furthermore, SPARX Group actively backs companies developing solutions aimed at fostering carbon neutrality. Its clientele primarily consists of institutional investors such as corporate and public pension funds, government bodies, and private and trust banks.
Giá cổ phiếu
$17.12
Vốn hóa thị trường
$677.25M
Thay đổi (1 ngày)
-0.98%
Thay đổi (1 năm)
122,185.34%
Quốc gia
JP
Giao dịch SPARX Group Co., Ltd. (8739)

Danh mục

Financial Services
Biên lợi nhuận hoạt động của SPARX Group Co., Ltd. (8739)
Biên lợi nhuận hoạt động vào 2026 TTM: 0.00%
Theo các báo cáo tài chính và giá cổ phiếu gần đây của SPARX Group Co., Ltd., biên lợi nhuận hoạt động hiện tại (TTM) là 0.00%. Vào cuối năm 2026, công ty có biên lợi nhuận hoạt động là 0.00%.
Lịch sử Biên lợi nhuận hoạt động của SPARX Group Co., Ltd. từ 2026 đến 2026
Biên lợi nhuận hoạt động vào cuối mỗi năm
Năm Biên lợi nhuận hoạt động Thay đổi
Không đủ dữ liệu cho ngày được cung cấp.
Biên lợi nhuận hoạt động của các công ty tương tự hoặc đối thủ cạnh tranh
Công ty Biên lợi nhuận hoạt động Chênh lệch Biên lợi nhuận hoạt động Quốc gia
30.75% -
US
0.00% -
SE
52.08% -
US
7.84% -
US
66.24% -
US
Biên lợi nhuận hoạt động của một công ty là gì?
Biên lợi nhuận hoạt động là một chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng sinh lời của một công ty. Biên lợi nhuận hoạt động càng cao càng tốt vì nó cho thấy công ty có thể bán sản phẩm hoặc dịch vụ với giá cao hơn nhiều so với chi phí sản xuất. Chỉ số này được tính bằng cách chia lợi nhuận của công ty cho doanh thu.