Top Markets
Coin of the day
Kering SA Kering SA

Kering SA

PPX
Xếp hạng trong cổ phiếu #607
Kering SA develops, designs, manufactures, markets, and sells apparel and... Kering SA develops, designs, manufactures, markets, and sells apparel and accessories. The company offers shoes; leather goods, including handbags and wallets, purses, and other leather products; eyewear, textile accessories, etc.; and jewelry and watches, as well as ready-to-wear products for men and women. It also provides perfumes and cosmetics. The company provides Gucci, Saint Laurent, Bottega Veneta, Alexander McQueen, Balenciaga, Brioni, Boucheron, Pomellato, DoDo, Qeelin, Girard-Perregaux, Ulysse Nardin, and Kering Eyewear branded products. It sells its products through stores and e-commerce sites. As of December 31, 2021, it operated 1,565 stores. Kering SA sells its products in the Asia-Pacific, Western Europe, North America, Japan, and internationally. The company was formerly known as PPR SA and changed its name to Kering SA in June 2013. Kering SA was founded in 1963 and is based in Paris, France.
Giá cổ phiếu
$295.35
Vốn hóa thị trường
$36.21B
Thay đổi (1 ngày)
-2.89%
Thay đổi (1 năm)
21.48%
Quốc gia
FR
Giao dịch Kering SA (PPX)
Tỷ số P/E của Kering SA (PPX)
Tỷ số P/E vào March 2026 TTM: 424.64
Theo các báo cáo tài chính và giá cổ phiếu mới nhất của Kering SA, tỷ lệ P/E hiện tại (TTM) là 424.64. Vào cuối năm 2023, công ty có P/E là 16.37.
Lịch sử tỷ lệ P/E của Kering SA từ 2003 đến 2026
Tỷ lệ P/E vào cuối mỗi năm
Năm Tỷ lệ P/E Thay đổi
2026 (TTM) 424.64 1,547.17%
2024 25.78 57.51%
2023 16.37 1.02%
2022 16.20 -41.56%
2021 27.73 -19.75%
2020 34.56 8.62%
2019 31.81 62.39%
2018 19.59 -27.65%
2017 27.08 -18.05%
2016 33.04 15.54%
2015 28.59 -24.70%
2014 37.97 -90.26%
2013 390.05 2,204.01%
2012 16.93 26.97%
2011 13.33 -10.15%
2010 14.84 45.38%
2009 10.21 81.16%
2008 5.63 -58.42%
2007 13.55 -27.83%
2006 18.77 -14.57%
2005 21.98 136.13%
2004 9.31 -31.01%
2003 13.49 0.00%
Tỷ lệ P/E cho các công ty hoặc đối thủ tương tự
Công ty Tỷ lệ P/E Chênh lệch Tỷ lệ P/E Quốc gia
21.65 -94.90%
CH
18.25 -95.70%
FR
75.83 -82.14%
IN
55.54 -86.92%
US
19.30 -95.45%
HK
Cách đọc tỷ lệ P/E

Tỷ lệ Giá/Lợi nhuận (P/E) đo lường mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và thu nhập trên mỗi cổ phiếu.
Một P/E thấp nhưng dương cho thấy công ty tạo ra lợi nhuận cao so với định giá hiện tại và có thể đang bị định giá thấp. Một P/E âm cao (gần 0) cho thấy công ty đang thua lỗ nặng.

Các công ty có P/E trên 30 hoặc âm thường được xem là "cổ phiếu tăng trưởng", nghĩa là nhà đầu tư kỳ vọng công ty sẽ phát triển hoặc sinh lời trong tương lai.

Các công ty có P/E dương dưới 10 thường được xem là "cổ phiếu giá trị", nghĩa là đã rất có lãi nhưng ít khả năng tăng trưởng mạnh.