Top Markets
Coin of the day
Pure Harvest Corporate Group, Inc. Pure Harvest Corporate Group, Inc.

Pure Harvest Corporate Group, Inc.

PHCG
Xếp hạng trong cổ phiếu #36000
Pure Harvest Corporate Group, Inc. focuses on the acquisition and operation of... Pure Harvest Corporate Group, Inc. focuses on the acquisition and operation of licensed medical and recreational marijuana dispensaries, cultivation facilities, and production facilities. It also focuses on providing cannabis and hemp-derived health and wellness products; and applying education, research and development, and technology to various sectors. The company was formerly known as Pure Harvest Cannabis Group, Inc. and changed its name to Pure Harvest Corporate Group, Inc. in June 2020. Pure Harvest Corporate Group, Inc. was founded in 2004 and is based in Greenwood Village, Colorado.
Giá cổ phiếu
$0.0177
Đồng bộ lần cuối: 2026-07-21
Vốn hóa thị trường
$3.18M
Thay đổi (1 ngày)
-6.84%
Thay đổi (1 năm)
302.27%
Quốc gia
US
Giao dịch Pure Harvest Corporate Group, Inc. (PHCG)
Biên lợi nhuận hoạt động của Pure Harvest Corporate Group, Inc. (PHCG)
Biên lợi nhuận hoạt động vào 2026 TTM: 0.00%
Theo các báo cáo tài chính và giá cổ phiếu gần đây của Pure Harvest Corporate Group, Inc., biên lợi nhuận hoạt động hiện tại (TTM) là 0.00%. Vào cuối năm 2026, công ty có biên lợi nhuận hoạt động là 0.00%.
Lịch sử Biên lợi nhuận hoạt động của Pure Harvest Corporate Group, Inc. từ 2026 đến 2026
Biên lợi nhuận hoạt động vào cuối mỗi năm
Năm Biên lợi nhuận hoạt động Thay đổi
Không đủ dữ liệu cho ngày được cung cấp.
Biên lợi nhuận hoạt động của các công ty tương tự hoặc đối thủ cạnh tranh
Công ty Biên lợi nhuận hoạt động Chênh lệch Biên lợi nhuận hoạt động Quốc gia
17.08% -
US
0.00% -
CA
0.00% -
CN
0.00% -
US
47.69% -
CN
Biên lợi nhuận hoạt động của một công ty là gì?
Biên lợi nhuận hoạt động là một chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng sinh lời của một công ty. Biên lợi nhuận hoạt động càng cao càng tốt vì nó cho thấy công ty có thể bán sản phẩm hoặc dịch vụ với giá cao hơn nhiều so với chi phí sản xuất. Chỉ số này được tính bằng cách chia lợi nhuận của công ty cho doanh thu.