Top Markets
Coin of the day
Mawson Finland Ltd. Mawson Finland Ltd.

Mawson Finland Ltd.

MFL
Xếp hạng trong cổ phiếu #26147
Mawson Finland Limited focuses on the identification and development of sites... Mawson Finland Limited focuses on the identification and development of sites rich in valuable base and precious metals across Finland. Its premier asset is the Rajapalot gold-cobalt project, located in Lapland, Northern Finland. This significant undertaking comprises eleven already-granted exploration permits covering 10,204 hectares, along with a reservation notification, and two additional exploration permit applications encompassing an area of 41,316 hectares. The entity, originally incorporated in 2023, was previously known as Springtide Capital Acquisitions 7 Inc. until it officially rebranded to Mawson Finland Limited in January 2024. The company maintains its principal office in Rovaniemi, Finland.
Giá cổ phiếu
$2.26
Đồng bộ lần cuối: 2025-12-18
Vốn hóa thị trường
$43.00M
Thay đổi (1 ngày)
-1.11%
Thay đổi (1 năm)
57.36%
Quốc gia
FI
Giao dịch Mawson Finland Ltd. (MFL)
Biên lợi nhuận hoạt động của Mawson Finland Ltd. (MFL)
Biên lợi nhuận hoạt động vào 2026 TTM: 0.00%
Theo các báo cáo tài chính và giá cổ phiếu gần đây của Mawson Finland Ltd., biên lợi nhuận hoạt động hiện tại (TTM) là 0.00%. Vào cuối năm 2026, công ty có biên lợi nhuận hoạt động là 0.00%.
Lịch sử Biên lợi nhuận hoạt động của Mawson Finland Ltd. từ 2026 đến 2026
Biên lợi nhuận hoạt động vào cuối mỗi năm
Năm Biên lợi nhuận hoạt động Thay đổi
Không đủ dữ liệu cho ngày được cung cấp.
Biên lợi nhuận hoạt động của các công ty tương tự hoặc đối thủ cạnh tranh
Công ty Biên lợi nhuận hoạt động Chênh lệch Biên lợi nhuận hoạt động Quốc gia
0.00% -
RU
0.00% -
MX
0.00% -
ID
0.00% -
SE
46.81% -
US
Biên lợi nhuận hoạt động của một công ty là gì?
Biên lợi nhuận hoạt động là một chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng sinh lời của một công ty. Biên lợi nhuận hoạt động càng cao càng tốt vì nó cho thấy công ty có thể bán sản phẩm hoặc dịch vụ với giá cao hơn nhiều so với chi phí sản xuất. Chỉ số này được tính bằng cách chia lợi nhuận của công ty cho doanh thu.