Top Markets
Coin of the day
Golar LNG Limited Golar LNG Limited

Golar LNG Limited

GLNG
Xếp hạng trong cổ phiếu #3471
Golar LNG Limited specializes in providing marine-based infrastructure for the... Golar LNG Limited specializes in providing marine-based infrastructure for the liquefaction and regasification of liquefied natural gas (LNG). The company's core business encompasses the design, construction, ownership, and operation of these specialized assets. Its operations are organized into two key segments: Shipping and Floating Liquefied Natural Gas (FLNG). Golar LNG's activities involve both the management and chartering of LNG carriers, FLNG vessels, and floating storage regasification units (FSRUs), in addition to operating third-party owned vessels. As of December 31, 2021, its fleet comprised nine LNG carriers, one FSRU, and three FLNGs. Established in 1946, the company maintains its headquarters in Hamilton, Bermuda.
Giá cổ phiếu
$52.21
Đồng bộ lần cuối: 2026-08-25
Vốn hóa thị trường
$5.31B
Thay đổi (1 ngày)
1.55%
Thay đổi (1 năm)
14.59%
Quốc gia
BM
Giao dịch Golar LNG Limited (GLNG)

Danh mục

Biên lợi nhuận hoạt động của Golar LNG Limited (GLNG)
Biên lợi nhuận hoạt động vào 2026 TTM: 0.00%
Theo các báo cáo tài chính và giá cổ phiếu gần đây của Golar LNG Limited, biên lợi nhuận hoạt động hiện tại (TTM) là 0.00%. Vào cuối năm 2026, công ty có biên lợi nhuận hoạt động là 0.00%.
Lịch sử Biên lợi nhuận hoạt động của Golar LNG Limited từ 2026 đến 2026
Biên lợi nhuận hoạt động vào cuối mỗi năm
Năm Biên lợi nhuận hoạt động Thay đổi
Không đủ dữ liệu cho ngày được cung cấp.
Biên lợi nhuận hoạt động của các công ty tương tự hoặc đối thủ cạnh tranh
Công ty Biên lợi nhuận hoạt động Chênh lệch Biên lợi nhuận hoạt động Quốc gia
0.00% -
CA
40.31% -
US
12.97% -
US
0.00% -
US
29.04% -
US
Biên lợi nhuận hoạt động của một công ty là gì?
Biên lợi nhuận hoạt động là một chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng sinh lời của một công ty. Biên lợi nhuận hoạt động càng cao càng tốt vì nó cho thấy công ty có thể bán sản phẩm hoặc dịch vụ với giá cao hơn nhiều so với chi phí sản xuất. Chỉ số này được tính bằng cách chia lợi nhuận của công ty cho doanh thu.