Top Markets
Coin of the day
Erin Energy Corporation Erin Energy Corporation

Erin Energy Corporation

ERINQ
Xếp hạng trong cổ phiếu #41416
Erin Energy Corporation operated as an independent firm specializing in the... Erin Energy Corporation operated as an independent firm specializing in the exploration and extraction of energy resources, primarily focusing on acquiring and developing assets across the African continent. Its portfolio included five distinct licenses, collectively covering roughly 6,000 square kilometers in the offshore areas of Nigeria, Ghana, and The Gambia. The company, originally named CAMAC Energy Inc., rebranded to Erin Energy Corporation in April 2015. Founded in 2005 and headquartered in Houston, Texas, it functioned as a subsidiary of CAMAC Energy Holdings Limited. Having filed for Chapter 11 bankruptcy protection on April 25, 2018, its voluntary reorganization petition was later converted to Chapter 7 on July 13, 2018.
Giá cổ phiếu
$0.0001
Đồng bộ lần cuối: 2026-08-12
Vốn hóa thị trường
$21.53K
Thay đổi (1 ngày)
0.00%
Thay đổi (1 năm)
0.00%
Quốc gia
US
Giao dịch Erin Energy Corporation (ERINQ)

Danh mục

Biên lợi nhuận hoạt động của Erin Energy Corporation (ERINQ)
Biên lợi nhuận hoạt động vào 2026 TTM: 0.00%
Theo các báo cáo tài chính và giá cổ phiếu gần đây của Erin Energy Corporation, biên lợi nhuận hoạt động hiện tại (TTM) là 0.00%. Vào cuối năm 2026, công ty có biên lợi nhuận hoạt động là 0.00%.
Lịch sử Biên lợi nhuận hoạt động của Erin Energy Corporation từ 2026 đến 2026
Biên lợi nhuận hoạt động vào cuối mỗi năm
Năm Biên lợi nhuận hoạt động Thay đổi
Không đủ dữ liệu cho ngày được cung cấp.
Biên lợi nhuận hoạt động của các công ty tương tự hoặc đối thủ cạnh tranh
Công ty Biên lợi nhuận hoạt động Chênh lệch Biên lợi nhuận hoạt động Quốc gia
18.28% -
US
43.54% -
HK
0.00% -
CA
0.00% -
US
36.92% -
US
Biên lợi nhuận hoạt động của một công ty là gì?
Biên lợi nhuận hoạt động là một chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng sinh lời của một công ty. Biên lợi nhuận hoạt động càng cao càng tốt vì nó cho thấy công ty có thể bán sản phẩm hoặc dịch vụ với giá cao hơn nhiều so với chi phí sản xuất. Chỉ số này được tính bằng cách chia lợi nhuận của công ty cho doanh thu.