Top Markets
Coin of the day
Everfuel A/S Everfuel A/S

Everfuel A/S

EFUEL
Xếp hạng trong cổ phiếu #22509
Everfuel A/S serves as a comprehensive green hydrogen enterprise, with... Everfuel A/S serves as a comprehensive green hydrogen enterprise, with operations spanning Norway, Denmark, Sweden, the Netherlands, Germany, and Belgium. The company oversees the entire hydrogen value chain, from developing to owning and managing the infrastructure required for the production, distribution, and refueling of green hydrogen. It provides hydrogen fuel and supply services primarily for a diverse range of vehicles including buses, trucks, taxis, delivery vans, trains, marine vessels, and private cars. Additionally, Everfuel supports industrial clients working with alternative hydrogen-based green fuels and power-to-X products. The company was founded in 2017, with its principal office situated in Herning, Denmark, and functions as a subsidiary of E.F. Holding ApS.
Giá cổ phiếu
$1.13
Đồng bộ lần cuối: 2024-12-30
Vốn hóa thị trường
$87.48M
Thay đổi (1 ngày)
-0.07%
Thay đổi (1 năm)
0.00%
Quốc gia
DK
Giao dịch Everfuel A/S (EFUEL)
Biên lợi nhuận hoạt động của Everfuel A/S (EFUEL)
Biên lợi nhuận hoạt động vào 2026 TTM: 0.00%
Theo các báo cáo tài chính và giá cổ phiếu gần đây của Everfuel A/S, biên lợi nhuận hoạt động hiện tại (TTM) là 0.00%. Vào cuối năm 2026, công ty có biên lợi nhuận hoạt động là 0.00%.
Lịch sử Biên lợi nhuận hoạt động của Everfuel A/S từ 2026 đến 2026
Biên lợi nhuận hoạt động vào cuối mỗi năm
Năm Biên lợi nhuận hoạt động Thay đổi
Không đủ dữ liệu cho ngày được cung cấp.
Biên lợi nhuận hoạt động của các công ty tương tự hoặc đối thủ cạnh tranh
Công ty Biên lợi nhuận hoạt động Chênh lệch Biên lợi nhuận hoạt động Quốc gia
28.66% -
GB
0.00% -
FR
16.36% -
US
17.37% -
US
-4.71% -
US
Biên lợi nhuận hoạt động của một công ty là gì?
Biên lợi nhuận hoạt động là một chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng sinh lời của một công ty. Biên lợi nhuận hoạt động càng cao càng tốt vì nó cho thấy công ty có thể bán sản phẩm hoặc dịch vụ với giá cao hơn nhiều so với chi phí sản xuất. Chỉ số này được tính bằng cách chia lợi nhuận của công ty cho doanh thu.