Cytokinetics, Incorporated
CYTK
Xếp hạng trong cổ phiếu
#2258
Cytokinetics, Incorporated, a biopharmaceutical company, focuses on... Cytokinetics, Incorporated, a biopharmaceutical company, focuses on discovering, developing, and commercializing novel muscle activators and muscle inhibitors as potential treatments for debilitating diseases in the United States. The company markets MYQORZO, a novel, oral, and small molecule cardiac myosin inhibitor for the treatment of symptomatic oHCM. It also develops Aficamten, a novel, oral, and small molecule cardiac myosin inhibitor for the treatment of HCM; and omecamtiv mecarbil, a potential treatment across the continuum of care in heart failure with severely reduced ejection fraction. In addition, the company is involved in developing and Ulacamten, a novel, selective, oral, and small molecule cardiac myosin inhibitor designed to reduce the hypercontractility associated with heart failure with preserved ejection fraction in Phase 1 clinical trials; and CK-089, a fast skeletal muscle troponin activator in Phase 1 clinical trials. Cytokinetics, Incorporated was incorporated in 1997 and is headquartered in South San Francisco, California.
Giá cổ phiếu
$64.11
Vốn hóa thị trường
$8.91B
Thay đổi (1 ngày)
2.34%
Thay đổi (1 năm)
8.03%
Quốc gia
US
Giao dịch Cytokinetics, Incorporated (CYTK)
Danh mục
Healthcare
Tỷ số P/E của Cytokinetics, Incorporated (CYTK)
Tỷ số P/E vào October 2026 TTM: -8.80
Theo các báo cáo tài chính và giá cổ phiếu mới nhất của Cytokinetics, Incorporated, tỷ lệ P/E hiện tại (TTM) là -8.80. Vào cuối năm 2023, công ty có P/E là -15.31.
Lịch sử tỷ lệ P/E của Cytokinetics, Incorporated từ 2000 đến 2026
Tỷ lệ P/E vào cuối mỗi năm
| Năm | Tỷ lệ P/E | Thay đổi |
|---|---|---|
| 2026 (TTM) | -8.80 | -1.59% |
| 2024 | -8.94 | -41.65% |
| 2023 | -15.31 | 44.72% |
| 2022 | -10.58 | -34.99% |
| 2021 | -16.28 | 54.52% |
| 2020 | -10.53 | 109.84% |
| 2019 | -5.02 | 55.13% |
| 2018 | -3.24 | 2.70% |
| 2017 | -3.15 | -110.68% |
| 2016 | 29.50 | -373.53% |
| 2015 | -10.78 | -44.78% |
| 2014 | -19.53 | 271.42% |
| 2013 | -5.26 | 205.61% |
| 2012 | -1.72 | 21.15% |
| 2011 | -1.42 | -47.81% |
| 2010 | -2.72 | -139.99% |
| 2009 | 6.80 | -372.50% |
| 2008 | -2.50 | -45.76% |
| 2007 | -4.60 | -4.00% |
| 2006 | -4.80 | 8.73% |
| 2005 | -4.41 | -19.07% |
| 2004 | -5.45 | 479.01% |
| 2003 | -0.94 | -22.54% |
| 2002 | -1.22 | -15.62% |
| 2001 | -1.44 | 21.20% |
| 2000 | -1.19 | 0.00% |
Tỷ lệ P/E cho các công ty hoặc đối thủ tương tự
| Công ty | Tỷ lệ P/E | Chênh lệch Tỷ lệ P/E | Quốc gia |
|---|---|---|---|
| 28.78 | -427.16% |
US
|
|
| -28.36 | 222.35% |
US
|
|
| -24.57 | 179.25% |
AU
|
|
| - | - |
CH
|
|
| 30.33 | -444.76% |
NL
|
Cách đọc tỷ lệ P/E
Tỷ lệ Giá/Lợi nhuận (P/E) đo lường mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và thu nhập trên mỗi cổ phiếu.
Một P/E thấp nhưng dương cho thấy công ty tạo ra lợi nhuận cao so với định giá hiện tại và có thể đang bị định giá thấp. Một P/E âm cao (gần 0) cho thấy công ty đang thua lỗ nặng.
Các công ty có P/E trên 30 hoặc âm thường được xem là "cổ phiếu tăng trưởng", nghĩa là nhà đầu tư kỳ vọng công ty sẽ phát triển hoặc sinh lời trong tương lai.
Các công ty có P/E dương dưới 10 thường được xem là "cổ phiếu giá trị", nghĩa là đã rất có lãi nhưng ít khả năng tăng trưởng mạnh.