Top Markets
Coin of the day
Byron Energy Limited Byron Energy Limited

Byron Energy Limited

BYE
Xếp hạng trong cổ phiếu #28664
Byron Energy Limited is an enterprise specializing in the exploration,... Byron Energy Limited is an enterprise specializing in the exploration, development, and production of oil and natural gas assets. The company possesses working interests in numerous offshore blocks, specifically within the shallow waters of the United States' Gulf of Mexico. Established in 2005, its primary corporate office is located in Melbourne, Australia.
Giá cổ phiếu
$0.0362097
Đồng bộ lần cuối: 2024-07-18
Vốn hóa thị trường
$25.27M
Thay đổi (1 ngày)
-0.35%
Thay đổi (1 năm)
0.00%
Quốc gia
AU
Giao dịch Byron Energy Limited (BYE)

Danh mục

Biên lợi nhuận hoạt động của Byron Energy Limited (BYE)
Biên lợi nhuận hoạt động vào August 2026 TTM: 43.78%
Theo các báo cáo tài chính và giá cổ phiếu gần đây của Byron Energy Limited, biên lợi nhuận hoạt động hiện tại (TTM) là 43.78%. Vào cuối năm 2022, công ty có biên lợi nhuận hoạt động là 44.67%.
Lịch sử Biên lợi nhuận hoạt động của Byron Energy Limited từ 2005 đến 2026
Biên lợi nhuận hoạt động vào cuối mỗi năm
Năm Biên lợi nhuận hoạt động Thay đổi
2026 (TTM) 43.78% 0.00%
2023 43.78% -1.99%
2022 44.67% 62.50%
2021 27.49% -16.52%
2020 32.93% -37.80%
2019 52.94% 35.05%
2018 39.20% 0.00%
2017 0.00% 0.00%
2016 0.00% 0.00%
2015 0.00% 0.00%
2014 0.00% -100.00%
2013 -1,123.06% 2,225.66%
2012 -48.29% 0.00%
2011 0.00% 0.00%
2010 0.00% 0.00%
2009 0.00% 0.00%
2008 0.00% 0.00%
2007 0.00% 0.00%
2006 0.00% 0.00%
2005 0.00% 0.00%
Biên lợi nhuận hoạt động của các công ty tương tự hoặc đối thủ cạnh tranh
Công ty Biên lợi nhuận hoạt động Chênh lệch Biên lợi nhuận hoạt động Quốc gia
22.68% -99.48%
US
43.54% -99.01%
HK
0.00% -
CA
0.00% -
US
39.07% -99.11%
US
Biên lợi nhuận hoạt động của một công ty là gì?
Biên lợi nhuận hoạt động là một chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng sinh lời của một công ty. Biên lợi nhuận hoạt động càng cao càng tốt vì nó cho thấy công ty có thể bán sản phẩm hoặc dịch vụ với giá cao hơn nhiều so với chi phí sản xuất. Chỉ số này được tính bằng cách chia lợi nhuận của công ty cho doanh thu.