Top Markets
Coin of the day
New Art Holdings Co., Ltd. New Art Holdings Co., Ltd.

New Art Holdings Co., Ltd.

7638
Xếp hạng trong cổ phiếu #19557
NEW ART HOLDINGS Co., Ltd. operates bridal jewelry business in Japan. The... NEW ART HOLDINGS Co., Ltd. operates bridal jewelry business in Japan. The company offers bridal and fashion jewelry; artworks; and planning and operation of art auctions. It operates esthetic salons; manufactures and sales cosmetics and health food products; food processing; resort development; art dealer; and develops and sells sporting goods. In addition, the company offers engagement rings and marriage rings under the Ginza Diamond Shiraishi and Excelco Diamond brands. The company was formerly known as New Art Co., Ltd. and changed its name to NEW ART HOLDINGS Co., Ltd. in October 2018. NEW ART HOLDINGS Co., Ltd. was incorporated in 1966 and is headquartered in Tokyo, Japan.
Giá cổ phiếu
$9.21
Vốn hóa thị trường
$158.04M
Thay đổi (1 ngày)
-0.07%
Thay đổi (1 năm)
-18.02%
Quốc gia
JP
Giao dịch New Art Holdings Co., Ltd. (7638)
Biên lợi nhuận hoạt động của New Art Holdings Co., Ltd. (7638)
Biên lợi nhuận hoạt động vào 2026 TTM: 0.00%
Theo các báo cáo tài chính và giá cổ phiếu gần đây của New Art Holdings Co., Ltd., biên lợi nhuận hoạt động hiện tại (TTM) là 0.00%. Vào cuối năm 2026, công ty có biên lợi nhuận hoạt động là 0.00%.
Lịch sử Biên lợi nhuận hoạt động của New Art Holdings Co., Ltd. từ 2026 đến 2026
Biên lợi nhuận hoạt động vào cuối mỗi năm
Năm Biên lợi nhuận hoạt động Thay đổi
Không đủ dữ liệu cho ngày được cung cấp.
Biên lợi nhuận hoạt động của các công ty tương tự hoặc đối thủ cạnh tranh
Công ty Biên lợi nhuận hoạt động Chênh lệch Biên lợi nhuận hoạt động Quốc gia
21.80% -
FR
45.54% -
FR
20.76% -
CH
21.79% -
FR
7.59% -
IN
Biên lợi nhuận hoạt động của một công ty là gì?
Biên lợi nhuận hoạt động là một chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng sinh lời của một công ty. Biên lợi nhuận hoạt động càng cao càng tốt vì nó cho thấy công ty có thể bán sản phẩm hoặc dịch vụ với giá cao hơn nhiều so với chi phí sản xuất. Chỉ số này được tính bằng cách chia lợi nhuận của công ty cho doanh thu.