Top Markets
Coin of the day
SPIC Hydropower Co., Ltd. SPIC Hydropower Co., Ltd.

SPIC Hydropower Co., Ltd.

600292
Xếp hạng trong cổ phiếu #2649
SPIC Hydropower Co., Ltd., founded in Chongqing, China, in 1994, operates... SPIC Hydropower Co., Ltd., founded in Chongqing, China, in 1994, operates internationally, providing a wide array of energy conservation and environmental protection solutions. Its core services encompass environmental engineering, licensed desulfurization and denitrification, nuclear facility decommissioning and radioactive waste disposal, as well as advanced sewage treatment and water reclamation. Furthermore, the company develops cutting-edge energy-saving technologies and manufactures specialized environmental protection equipment. This entity previously operated as CPI Yuanda Environmental Protection (Group) Co., Ltd., and was rebranded as Spic Yuanda Environmental-Protection Co., Ltd. in May 2016.
Giá cổ phiếu
$1.76
Vốn hóa thị trường
$7.69B
Thay đổi (1 ngày)
-0.25%
Thay đổi (1 năm)
-2.40%
Quốc gia
CN
Giao dịch SPIC Hydropower Co., Ltd. (600292)

Danh mục

Biên lợi nhuận hoạt động của SPIC Hydropower Co., Ltd. (600292)
Biên lợi nhuận hoạt động vào 2026 TTM: 0.00%
Theo các báo cáo tài chính và giá cổ phiếu gần đây của SPIC Hydropower Co., Ltd., biên lợi nhuận hoạt động hiện tại (TTM) là 0.00%. Vào cuối năm 2026, công ty có biên lợi nhuận hoạt động là 0.00%.
Lịch sử Biên lợi nhuận hoạt động của SPIC Hydropower Co., Ltd. từ 2026 đến 2026
Biên lợi nhuận hoạt động vào cuối mỗi năm
Năm Biên lợi nhuận hoạt động Thay đổi
Không đủ dữ liệu cho ngày được cung cấp.
Biên lợi nhuận hoạt động của các công ty tương tự hoặc đối thủ cạnh tranh
Công ty Biên lợi nhuận hoạt động Chênh lệch Biên lợi nhuận hoạt động Quốc gia
29.49% -
US
24.19% -
US
0.00% -
US
28.36% -
US
25.13% -
US
Biên lợi nhuận hoạt động của một công ty là gì?
Biên lợi nhuận hoạt động là một chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng sinh lời của một công ty. Biên lợi nhuận hoạt động càng cao càng tốt vì nó cho thấy công ty có thể bán sản phẩm hoặc dịch vụ với giá cao hơn nhiều so với chi phí sản xuất. Chỉ số này được tính bằng cách chia lợi nhuận của công ty cho doanh thu.