Top Markets
Coin of the day
Fuji Latex Co., Ltd. Fuji Latex Co., Ltd.

Fuji Latex Co., Ltd.

5199
Xếp hạng trong cổ phiếu #30456
Headquartered in Tokyo, Japan, Fuji Latex Co., Ltd. was established in 1949 and... Headquartered in Tokyo, Japan, Fuji Latex Co., Ltd. was established in 1949 and specializes in the engineering, production, and distribution of motion control solutions throughout Japan. Their diverse product lineup includes industrial shock absorbers, a range of rotary and vane dampers (suitable for both industrial motion regulation and consumer applications), helical vibration absorbers, and gas springs. Beyond these specialized devices, the company also manufactures small resin and plastic components, alongside rubber containers and filling equipment. Furthermore, Fuji Latex provides healthcare products such as condoms, medical probe covers, and balloons. The company adopted its current name in July 1961, having originally operated as Japan Latex Industry Co., Ltd.
Giá cổ phiếu
$13.22
Vốn hóa thị trường
$16.75M
Thay đổi (1 ngày)
0.00%
Thay đổi (1 năm)
1.05%
Quốc gia
JP
Giao dịch Fuji Latex Co., Ltd. (5199)
Biên lợi nhuận hoạt động của Fuji Latex Co., Ltd. (5199)
Biên lợi nhuận hoạt động vào 2026 TTM: 0.00%
Theo các báo cáo tài chính và giá cổ phiếu gần đây của Fuji Latex Co., Ltd., biên lợi nhuận hoạt động hiện tại (TTM) là 0.00%. Vào cuối năm 2026, công ty có biên lợi nhuận hoạt động là 0.00%.
Lịch sử Biên lợi nhuận hoạt động của Fuji Latex Co., Ltd. từ 2026 đến 2026
Biên lợi nhuận hoạt động vào cuối mỗi năm
Năm Biên lợi nhuận hoạt động Thay đổi
Không đủ dữ liệu cho ngày được cung cấp.
Biên lợi nhuận hoạt động của các công ty tương tự hoặc đối thủ cạnh tranh
Công ty Biên lợi nhuận hoạt động Chênh lệch Biên lợi nhuận hoạt động Quốc gia
28.66% -
GB
0.00% -
FR
16.36% -
US
17.37% -
US
-4.71% -
US
Biên lợi nhuận hoạt động của một công ty là gì?
Biên lợi nhuận hoạt động là một chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng sinh lời của một công ty. Biên lợi nhuận hoạt động càng cao càng tốt vì nó cho thấy công ty có thể bán sản phẩm hoặc dịch vụ với giá cao hơn nhiều so với chi phí sản xuất. Chỉ số này được tính bằng cách chia lợi nhuận của công ty cho doanh thu.