NH Foods Ltd.
2282
Xếp hạng trong cổ phiếu
#4194
NH Foods Ltd. engages in manufacturing and selling ham, sausage, processed... NH Foods Ltd. engages in manufacturing and selling ham, sausage, processed food, meat, and dairy product in Japan and internationally. It operates through Processed Foods Business Division and the Fresh Meat Business Division. The Processed Foods Business division offers ham and sausages under the SCHAU ESSEN brand; and Chinese food meal kits under the Chuka Meisai brand; chilled pizza under the Ishigama Kobo brand; and other meat product under the Hokkaido Carl Ramon and Kamakura Ham Tomioka brands. This segment also provides dairy products, such as cheese and yogurt products. The Fresh Meats Business division is involved in the production and raising, slaughtering, processing, distribution, and sale of fresh meat product. The company also engages in the operation of a football club, baseball club, and ballpark. It also exports its products. The company was formerly known as Nippon Meat Packers Inc. and changed its name to NH Foods Ltd. in June 2014. NH Foods Ltd. was founded in 1942 and is headquartered in Osaka, Japan.
Giá cổ phiếu
$13.60
Vốn hóa thị trường
$3.83B
Thay đổi (1 ngày)
-0.74%
Thay đổi (1 năm)
-63.76%
Quốc gia
JP
Giao dịch NH Foods Ltd. (2282)
Danh mục
Consumer Defensive
Tỷ số P/E của NH Foods Ltd. (2282)
Tỷ số P/E vào October 2026 TTM: 17.26
Theo các báo cáo tài chính và giá cổ phiếu mới nhất của NH Foods Ltd., tỷ lệ P/E hiện tại (TTM) là 17.26. Vào cuối năm 2024, công ty có P/E là 18.33.
Lịch sử tỷ lệ P/E của NH Foods Ltd. từ 2000 đến 2026
Tỷ lệ P/E vào cuối mỗi năm
| Năm | Tỷ lệ P/E | Thay đổi |
|---|---|---|
| 2026 (TTM) | 17.26 | -9.39% |
| 2025 | 19.05 | 3.96% |
| 2024 | 18.33 | -22.37% |
| 2023 | 23.61 | 167.33% |
| 2022 | 8.83 | -40.82% |
| 2021 | 14.92 | -26.00% |
| 2020 | 20.17 | -9.00% |
| 2019 | 22.16 | 77.11% |
| 2018 | 12.51 | -28.11% |
| 2017 | 17.40 | -24.97% |
| 2016 | 23.20 | 27.74% |
| 2015 | 18.16 | 44.27% |
| 2014 | 12.59 | -32.82% |
| 2013 | 18.74 | -2.33% |
| 2012 | 19.18 | 43.86% |
| 2011 | 13.33 | -21.45% |
| 2010 | 16.97 | -87.97% |
| 2009 | 141.15 | -34.66% |
| 2008 | 216.01 | 647.87% |
| 2007 | 28.88 | -90.23% |
| 2006 | 295.68 | 1,028.34% |
| 2005 | 26.21 | -0.13% |
| 2004 | 26.24 | -55.42% |
| 2003 | 58.86 | 256.93% |
| 2002 | 16.49 | 33.86% |
| 2001 | 12.32 | -30.92% |
| 2000 | 17.83 | 0.00% |
Tỷ lệ P/E cho các công ty hoặc đối thủ tương tự
| Công ty | Tỷ lệ P/E | Chênh lệch Tỷ lệ P/E | Quốc gia |
|---|---|---|---|
| 27.30 | 58.14% |
CH
|
|
| - | - |
FR
|
|
| - | - |
JP
|
|
| - | - |
BR
|
|
| -7.94 | -145.98% |
US
|
Cách đọc tỷ lệ P/E
Tỷ lệ Giá/Lợi nhuận (P/E) đo lường mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và thu nhập trên mỗi cổ phiếu.
Một P/E thấp nhưng dương cho thấy công ty tạo ra lợi nhuận cao so với định giá hiện tại và có thể đang bị định giá thấp. Một P/E âm cao (gần 0) cho thấy công ty đang thua lỗ nặng.
Các công ty có P/E trên 30 hoặc âm thường được xem là "cổ phiếu tăng trưởng", nghĩa là nhà đầu tư kỳ vọng công ty sẽ phát triển hoặc sinh lời trong tương lai.
Các công ty có P/E dương dưới 10 thường được xem là "cổ phiếu giá trị", nghĩa là đã rất có lãi nhưng ít khả năng tăng trưởng mạnh.